Cây ô dược: Nhận biết, công dụng và các bài thuốc liên quan

Cây ô dược là cây dược liệu có ở rất nhiều tỉnh thành thuộc miền Bắc và miền Trung nước ta. Công dụng chính của cây thuốc này là giảm đau và kích thích tiêu hóa. Dưới đây là 10 bài thuốc hiệu quả nhất từ cây ô dược không nên bỏ qua.

Tìm hiểu chung về cây ô dược

  • Tên khoa học: Lindera myrrha Merr.
  • Họ: Long não (Lauraceae).
  • Tên dân gian: Dầu đắng, ô dược nam.
  • Tên gọi khác: Thiên thai ô dược, bàng tỵ, bàng kỳ, kết cốt hương, bạch diệp sài, thai ô dược, thổ mộc hương, tức ngư khương,…

Đặc điểm thực vật

Đặc điểm nhận biết:

  • Cây thân gỗ, cao khoảng 1 đến 15m, nhiều cành gầy màu đen nhạt, toàn cây có vị đắng và toả ra mùi thơm rất đặc trưng, dễ chịu.
  • Rễ cây hình thoi hơi cong, nhọn ở 2 đầu, phần giữa phình to ra khoảng 1 – 2 cm, dài khoảng 10 – 13cm. Vỏ ngoài màu nâu vàng hoặc nâu nhạt vàng, có nếp nhăn dọc và các vết nứt ở ngang thân rễ. Đặc biệt rễ cây rất cứng,  khó bẻ gãy.
  • Phiến lá mọc so le, cuống lá gầy và dài khoảng 7 – 10mm. Lá có hình bầu dục, tán rộng 2cm, dài 6cm, có gân chính và 2 gân phụ. Gân phụ chạy từ điểm cách cuống lá khoảng 2mm đến khoảng 2/3 lá. Mặt trên lá bóng và lõm xuống, mặt dưới phủ lông và lồi lên, về sau lông nhẵn dần.
  • Hoa mọc hợp các tán nhỏ đường kính 3 – 4mm và có màu hồng nhạt.
  • Cây có quả mọng hình trứng, thường có màu đen hoặc đỏ khi chín, bên trong có chứa duy nhất 1 hạt.
Cây ô dược
Cây ô dược

Phân biệt các loại cây được gọi tên là ô dược có trong tự nhiên:

  • Ở miền Nam cũng có loại cây được gọi là ô dược tuy nhiên đây không phải là cây dùng làm thuốc. Loại cây này có đặc trưng là thân cao, có nhiều nhựa, thường dùng để làm hương nhang hoặc trộn hồ trong xây dựng.
  • Ở Trung Quốc và một số nơi Việt Nam còn có cây Vệ châu ô dược, có nơi gọi là Hoành châu ô dược (Tên khoa học Cocculus Laurifolius DC – Họ tiết dê Menispermaceae). Đây là loại cây dây leo, màu xanh nhạt và có nhiều đặc điểm giống lá quế.
  • Một số địa phương gọi cây ô dược là cây sim rừng, tuy nhiên đây là 2 loại cây khác nhau do đó khi dùng chữa bệnh cần chú ý tránh nhầm lẫn.

Phân bố địa lý

Giống cây này có xuất xứ và phân bố chủ yếu ở Trung Quốc. Tại Việt Nam, cây  mọc nhiều ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung như: Hòa Bình, Phú Thọ, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa,…

Thu hái và sơ chế

Thời gian thu hái: Có thể thu hái quanh năm, nhưng thời điểm tốt nhất vào thu đồng hay đầu xuân.

Bộ phận thường dùng: Rễ cây. Không nên chọn rễ quá cứng, già vì loại này không có tác dụng làm thuốc. Cần chọn rễ cây khô, chắc, thơm, vỏ có màu nâu, bề mặt trơn nhẵn, thịt màu vàng nhạt hoặc hơi nâu hồng, ở giữa có màu đậm hơn và có các vân tròn hoặc hình hoa cúc.

Cách sơ chế: Rễ sau khi đào về, cắt bỏ rễ con, rửa sạch sẽ và có thể áp dụng một trong các cách sơ chế sau:

  • Bóc sạch vỏ rễ, lấy phần lõi bên trong rồi đem sao vàng hoặc mài mỏng.
  • Rễ cây phơi khô, rồi ngâm trong nước 1 ngày đêm sau đó vớt ra, ủ cho đến khi mềm và thái thành lát mỏng phơi khô.
  • Rễ rửa sạch, ủ mềm sao đó thái phát, phơi/sấy khô hoặc tán thành bột mịn.

Bảo quản: Dược liệu dễ bị mốc và mối mọt, do đó cần bảo quản nơi khô ráo, thoáng gió và tránh bị hơi ẩm hay mối mọt xâm nhập.

Giá trị y học cây ô dược

Tính vị và quy kinh: Cây ô dược có vị cay, hơi đắng, tính ôn, không độc quy vào kinh  tỳ, phế, thận, bàng quang. 

Tác dụng của vị thuốc ô dược tương tự với Hương phụ và Mộc hương, đều có tác dụng chỉ thống và hành khí.

Chủ trị: Đau bụng, chướng bụng, đầy bụng, ăn không tiêu, ăn vào bị nôn mửa, đau bụng dưới do lạnh bàng quang, đau bụng kinh, tiểu nhiều lần, nhiễm khí lạnh, bị giun sán, sung huyết, mắc chứng đái són, đái dầm, đái đêm,…

Thành phần hóa học gồm tinh dầu và các ancaloit như: Bomeol, Lindane, Lindera Lactone, Isolinderalactone, Linderatrenolide, Linderene, Lindenene, Lindenenone, Lindestrene, Linderene acetate, Isolinderoxide, Linderaic acid, Linder Azulene, Chamazulene, Laurolitsine,…

Ô dược là vị thuốc có chứa các thành phần giúp ích cho sức khỏe
Ô dược là vị thuốc có chứa các thành phần giúp ích cho sức khỏe

Một số tác dụng trong nghiên cứu y học hiện đại:

  • Tác dụng chuyển hóa: Khi cho chuột ăn dược liệu này 1 thời gian dài thấy tăng trọng hơn so với bình thường.
  • Tác dụng đối với Vị trường: Thí nghiệm trên chó cho thấy Ô dược và Mộc hương đều có tác dụng tăng nhu động ruột, trừ đầy hơi, có thể dùng bằng cách uống hoặc chích.
  • Ô dược có tác dụng 2 mặt đối với cơ trơn bao tử và ruột: Làm tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch ruột và giúp ruột bài khí đồng thời làm giảm trương lực của ruột ở thỏ.
  • Bột dược liệu khô có tác dụng rõ trong việc rút ngắn thời gian tái Calci hóa của huyết tương, rút ngắn thời gian đông máu và có tác dụng cầm máu nhanh chóng.

Cây ô dược chữa bệnh gì?

Cây ô dược thường được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh sau:

Bài thuốc 1: Chữa bụng dưới đau do hàn 

Khí lạnh xâm nhập là nguyên nhân dẫn đến đau bụng dưới, để khắc phục có thể áp dụng bài thuốc từ cây ô dược rất hiệu quả.

Cách dùng: Cao lương khương, hồi hương, ô dược mỗi loại 6g và thanh bì 8g. Đem các vị thuốc này sắc với nước dùng uống mỗi ngày 1 thang. Ngoài tác dụng giảm đau bụng do nhiễm khí lạnh, phụ nữ đau bụng dưới do đến tháng cũng có thể sử dụng được.

Bài thuốc 2: Ô trầm thang trị đau bụng kinh

Ô trầm thang là bài thuốc cổ truyền được dùng để điều trị tình trạng đau bụng kinh dữ dội do nhiễm khí lạnh.

Cách dùng: Sử dụng Cam thảo, sinh khương mỗi loại 6g; đảng sâm 10g, ô dược 10g và trầm hương 2g. Mỗi ngày sắc 1 thang với nước và chia ra uống 2 lần/ ngày để có kết quả trị chứng đau bụng tốt nhất.

Bài thuốc 3: Cây ô dược chữa đau bụng kinh ở phụ nữ

Hiện tượng đau bụng kinh ở phụ nữ là hiện tượng thường gặp khi sắp đến kỳ kinh nguyệt và có thể kéo dài trong suốt kỳ kinh nguyệt. Thông thường phụ nữ phải chịu cảm giác đau tức ở vùng bụng dưới, tức ngực, một số trường hợp gặp phải tình trạng đau dữ dội. Để giảm đau mỗi khi đến kỳ kinh, có thể áp dụng bài thuốc đơn giản từ cây ô dược sau:

Cách dùng: Sa nhân 3g; mộc hương, ô dược mỗi vị 12g; cam thảo 5g; huyền hồ 12g và sinh khương 4g. Đem các loại thảo dược sắc với 750ml nước rồi chia thành 2 lần uống. Thời gian uống tốt nhất là khi ăn khoảng 30 phút và nên dùng liên tục trong 17 đến 21 ngày để có hiệu quả tốt nhất. 

Lưu ý: Nên dùng sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt và dùng trong vài chu kỳ để điều hòa triệu chứng bệnh.

Bài thuốc 4: Ô dược thang trị thống kinh

Ô dược thang là một trong những bài thuốc có tác dụng trị chứng thống kinh, ngưng huyết, khí trệ gây đau bụng dưới dữ dội ở phụ nữ.

Cách dùng: 12g đương quy, 10g ô dược và hương phụ, mộc hương mỗi loại 8g. Sắc mỗi ngày 1 thang và dùng hết nước thuốc trong 1 ngày. Kiên trì sử dụng các triệu chứng đau tức, khó chịu sẽ giảm dần.

Dược liệu có tác dụng trị thống kinh ở phụ nữ rất hiệu quả
Dược liệu có tác dụng trị thống kinh ở phụ nữ rất hiệu quả

Bài thuốc 5: Hương tô tán trị rối loạn tiêu hóa

Rối loạn tiêu hóa thường biểu hiện bằng các triệu chứng lâm sàng như ăn uống khó tiêu, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, bụng đầy trướng, tiêu chảy,…

Cách dùng: Lấy hương phụ và ô dược với lượng bằng nhau và tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng từ 2g – 8g bột thuốc hòa với uống với nước sắc từ gừng tươi. Mỗi ngày uống 2 lần vào sáng và tối cho đến khi các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khỏi hẳn.

Bài thuốc 6: Trẻ bị rối loạn tiêu hóa

Trường hợp trẻ em bị rối loạn tiêu hoá hoặc đau bụng do giun sán có thể sử dụng bài thuốc sau:

Cách dùng: Lấy ô dược và hương phụ với lượng bằng nhau rồi đem đi tán mịn. Sắc 4g hạt cau với nước rồi hòa tan với 2g bột thuốc. Cho trẻ uống nước thuốc trong vòng 1 tuần để các triệu chứng giảm hoàn toàn.

Bài thuốc 7: Trị chứng tiêu chảy, lỵ có hành sốt

Tình trạng tiêu chảy, kiết lỵ có thể sử dụng bài thuốc từ cây ô dược sau:

  • Trường hợp nhẹ: Sử dụng bột ô dược hoặc ô dược khô tán mịn với nước cơm.
  • Trường hợp nặng: Sử dụng ô dược kết hợp hoắc hương, cỏ sữa mỗi vị 10g đem tán mịn và dùng với nước cơm. 

Chia một thuốc thành 3 phần dùng uống trước bữa ăn khoảng 1 tiếng, uống liên tục trong 10 – 15 ngày để có hiệu quả tốt nhất.

Bài thuốc 8: Trị hành khí xâm nhập dẫn đến dạ dày co thắt

Trường hợp dạ dày bị co thắt do hành khí xâm nhập có thể sử dụng bài thuốc sau:

Cách dùng: Sử dụng ô dược 9g kết hợp ích trí nhân 6g và tiểu hồi 2g. Đem các vị thuốc sắc với nước uống 3 lần/ ngày vào trước bữa ăn ít nhất 30 phút.

Bài thuốc 9: Súc tuyền hoàn 

Chữa bàng quang hư hàn, thận dương bất túc gây tiểu nhiều và đái dầm

Cách dùng: Sử dụng Sơn dược và ích trí nhân mỗi loại 16g, ô dược 10g. Mang sắc với nước và dùng uống hết trong ngày.

Bài thuốc 10: Cây ô dược chữa cam tích ở trẻ nhỏ 

Chứng cam tích ở trẻ là tình trạng nhẹ cân, gầy yếu, chậm lớn, bụng ỏng đít teo, ngủ kém, tiêu hóa kém, thiếu dinh dưỡng,…

Cách dùng: Bạch truật, ô dược và màng mề gà (kê nội kim), hoài sơn sao vàng và ý dĩ mỗi loại 10g. Mang các dược liệu tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 5g – 9g pha với nước sôi để nguội rồi cho trẻ uống. Ngày uống 3 lần, kiên trì sử dụng trong thời gian dài để có hiệu quả tốt nhất.

Mua vị thuốc ô dược ở đâu? Giá bao nhiêu?

Cây thuốc ô dược có thể dễ dàng mua ở nhà thuốc Đông y, nơi phân phối dược liệu hoặc trên online. Giá thành sản phẩm khá rẻ, thường dao động từ 100.000 VNĐ – 170.000 VNĐ. 

Cây ô dược có thể bị nhầm lẫn với cây sim rừng, nên người dùng cần chú ý lựa chọn dược liệu đạt chuẩn dựa theo các đặc điểm sau:

  • Rễ cây ô dược đa số hình thoi, hơi cong, 2 đầu hơi nhọn, phần giữa phình to thành hình chuỗi dài khoảng 10 – 13cm, đường kính ở chỗ phình to khoảng 1 – 2cm. 
  • Mặt ngoài màu nâu vàng hoặc nâu nhạt vàng, có vết của rễ tơ đã rụng, có vằn nứt ngang và nếp nhăn dọc. 
  • Rễ cứng, khó bẻ gãy, mặt cắt ngang màu nâu nhạt, hơi hồng, hơi có bột, ở giữa màu thường đậm hơn, có vằn tròn hoặc vằn hoa cúc. 
  • Mùi hơi thơm đặc trưng, vị hơi đắng, cay.

Cây ô dược có thể sơ chế thành bột mịn, tuy nhiên đây là dạng sản phẩm khó phân biệt chất lượng và dễ bị làm giả nhất nên người dùng cần hết sức chú ý.

Nên chọn mua ở địa chỉ uy tín để tránh mua phải dược liệu kém chất lượng
Nên chọn mua ở địa chỉ uy tín để tránh mua phải dược liệu kém chất lượng

Lưu ý khi sử dụng cây ô dược trị bệnh

Một số lưu ý cần ghi nhớ khi sử dụng vị thuốc ô dược chữa bệnh là:

  • Không sử dụng dược liệu cho người khí huyết hư, nội nhiệt.
  • Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 3 – 10g thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh biến chứng.
  • Trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bài thuốc có chứa ô dược.

Cây ô dược có thể điều trị rất nhiều bệnh trong đó hiệu quả nhất là chứng đau bụng kinh ở phụ nữ. Loại cây này không có độc, vì vậy người bệnh có thể tham khảo để sử dụng thường xuyên.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *