Cây Lá Bỏng – Công Dụng Và Cách Dùng Lá Trị Bệnh

Cây lá bỏng thường được trồng làm cây cảnh nhưng ít ai biết rằng đây là một dược liệu quý, có nhiều công dụng đối với sức khỏe. Hãy cùng tìm hiểu những nội dung sau để hiểu rõ về công dụng và cách sử dụng lá bỏng cải thiện sức khỏe nhé!

Cây lá bỏng thuộc họ Bỏng, có tên khoa học là Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers Cây này còn có tên gọi khác là cây sống đời, trường sinh, diệp sinh căn, đả bất tử, cây thuốc bỏng… 

Đặc điểm và nơi phân bố của cây lá bỏng

Đặc điểm thực vật

Cây lá bỏng có những đặc điểm sinh học sau:

  • Cây thân cỏ, sống lâu năm và chiều cao khoảng 50cm.
  • Thân cây trong, nhẵn, có đốm tía mọc xung quanh.
  • Lá mọng nước, phiến dày, rộng khoảng 2 – 10cm, dài khoảng 5 – 15cm. Lá mọc đối xứng, viền có răng cưa tròn, bề mặt bóng, cuống lá dài khoảng 2,5 – 5cm.
  • Hoa đỏ, cam, vàng hoặc tím hồng.
  • Quả thường ra vào tháng 2 – 5, tháng 3 – 6.
Hình ảnh cây lá bỏng
Hình ảnh cây lá bỏng

Phân bố: Cây lá bỏng mọc hoang hoặc được trồng làm cảnh. Cây thường sống ở nơi nhiều ánh sáng, ven bờ suối, mọc hoang trên các vách đá tại Việt Nam. Ngoài ra cây này còn sống tại nhiều quốc gia khác như: Madagascar, Australia, New Zealand, Caribe, Tây Ấn, Hawaii…

Công dụng của cây lá bỏng

Tất cả các bộ phận của cây bỏng đều có thể sử dụng để làm thuốc chữa bệnh. Trong đó bộ phận hay được dùng nhất là lá cây.

Tác dụng theo Đông y

Theo Đông y, lá bỏng có tính mát, hơi chát, nhạt, vị chua nhẹ, quy kinh can. Lá bỏng có tác dụng tiêu thũng, giảm đau, giải độc, cầm máu, hoạt huyết, tiêu viêm, chỉ thống, sinh cơ. Lá bỏng cũng chủ trị bỏng do lửa, nước sôi, bệnh trĩ lòi dom, đau nhức xương khớp, giải rượu, viêm xoang, lở ngứa, viêm loét dạ dày, mụn nhọt…

Tại Malaysia và Indonesia, loại cây này thường được dùng để chữa nhức đầu, đau mắt, phong ngứa, đau chân, viêm họng, mụn nhọt, chốc đầu… Tại Ấn Độ, lá bỏng được dùng để chữa sởi, côn trùng cắn và bầm da.

Cây Lá Bỏng là dược liệu quý được y học cổ truyền sử dụng từ lâu đời
Cây Lá Bỏng là dược liệu quý được y học cổ truyền sử dụng từ lâu đời

Theo y học hiện đại

Các nghiên cứu đã chứng minh cây lá bỏng có chứa nhiều hoạt chất có lợi. Trong đó Bryophylin có khả năng kháng khuẩn cực mạnh nên thường được ứng dụng trong điều trị bệnh đường ruột, chữa các vết thương hở, vết thương lở loét như trĩ nội, trĩ ngoại…

Những bài thuốc và cách dùng lá bỏng chữa bệnh

Lá bỏng được ứng dụng trong rất nhiều bài thuốc với cách tiến hành như sau:

  • Chữa viêm loét dạ dày nhẹ: Rửa sạch 40 gram lá cây bỏng bằng nước muối. Tráng lá bằng nước sôi rồi ăn sống trong ngày.
  • Chữa viêm đại tràng: Dùng 20 lá cây lá bỏng rửa sạch với nước muối rồi nhai kỹ. Buổi sáng nhai 8 lá, trưa 8 lá và chiều tối 4 lá. Chú ý nhai thật kỹ, nuốt cả nước lẫn bã.
  • Trị viêm họng: Dùng 10 lá bỏng tươi rửa sạch với nước muối và nhai. Áp dụng trong 3 – 5 ngày, buổi sáng nhai 4 lá, trưa 2 lá và chiều tối 4 lá. Khi áp dụng cần nhai thật kỹ, ngậm và nuốt bã từ từ. 
  • Chữa bệnh lỵ: Sử dụng 40g lá cây lá bỏng, 50g lá mơ lông, 16g cam thảo đất và 20g cỏ seo gà. Rửa sạch các nguyên liệu cùng với nước muối rồi sắc với 2 lít nước, để nước sôi trong 10 phút. Tắt bếp, chờ nguội bớt rồi chắt nước uống 1 lần/ngày trong 1 tháng.
  • Điều trị bệnh trĩ: Dùng cây Lá bỏng và lá rau sam rửa sạch mỗi thứ 10g. Rửa sạch các nguyên liệu với nước muối, tráng qua nước sôi. Dùng nhai sống hoặc đem sắc với 3 chén nước đến khi còn 1 chén. Dùng nước uống trong ngày. uống hoặc nhai sống. Nếu bị trĩ lòi dom, người bệnh cần nấu nước lá bồ kết rửa hậu môn và giã nát 3 – 5 lá bỏng đắp qua đêm.
La bỏng thường được sử dụng trị bệnh trĩ
La bỏng thường được sử dụng trị bệnh trĩ
  • Trị bỏng nhiệt hoặc nước sôi: Rửa sạch 30g lá bỏng (có thể tăng giảm lượng lá tùy theo kích thước của vết thương). Sau khi lá ráo nước, đem giã nát đắp cả bã lên vết thương hoặc dùng bông gòn chấm nước cốt thoa lên vùng da bị bỏng. Để khô tự nhiên. Áp dụng từ 2 – 3 lần/ngày đến khi vết bỏng lành hẳn.
  • Giải độc rượu: Dùng 4 – 5 lá bỏng rửa sạch bằng nước muối rồi tráng qua nước sôi. Nhai sống lá bỏng sẽ giảm say và ngộ độc rượu.
  • Trị viêm xoang mũi: Đem 1 – 2 lá bỏng rửa sạch bằng nước muối, để ráo nước rồi giã nát. Dùng bông gòn thấm nước cốt đặt vào lỗ mũi. Nếu bị viêm cả hai bên lỗ mũi thì mỗi bên làm 1 lần/ngày.
  • Điều trị viêm tai giữa: Dùng 3 – 4 lá bỏng rửa sạch với nước muối, chờ cho ráo nước rồi giã nát. Dùng bông thấm nước cốt nhét vào lỗ tai. Áp dụng 2 lần/ngày.
  • Trị chảy máu cam: Rửa 1 – 2 lá cây bằng nước muối, để ráo nước rồi giã nát. Dùng bông gòn thấm nước cốt đặt vào lỗ mũi để cầm được máu.
  • Chữa mụn nhọt sưng đau (khi mụn chưa có mủ): Rửa sạch bằng nước muối 30g lá cây Lá bỏng, 15g lá đại, 20g lá táo, để ráo nước. Giã nát các nguyên liệu rồi đắp vào đốm mụn nhọt 1 – 2 lần/ngày đến khi mụn không còn sưng, đau.
  • Trị sốt xuất huyết: Dùng 20 – 30 gram lá bỏng sạch, giã hoặc ép bỏ bã lấy nước cốt. Ngày đầu phát bệnh, uống 100ml nước cốt 3 – 4 lần/ngày. Những ngày sau uống 60ml nước cốt, thực hiện 2 lần/ngày.
  • Trị sốt ở trẻ em: Rửa sạch lá bỏng, giã nát rồi chắt lấy nước cốt. Mỗi ngày cho trẻ uống nước cốt 2 – 3 lần, 30ml/lần.
  • Điều trị ra mồ hôi trộm ở trẻ em: Rửa sạch lá bỏng bằng nước muối, để ráo rồi giã lấy nước cốt. Mỗi ngày cho trẻ uống 60ml nước cốt x 2 lần.
  • Điều trị phù thũng: Chuẩn bị 20g lá dược liệu, rửa sạch với nước muối, để ráo nước. Đem ép lá cây lấy nước cốt. Mỗi ngày uống 60ml x 2 lần/ngày.
  • Điều trị bệnh mất ngủ: Trước khi đi ngủ, dùng 3 – 4 lá bỏng ăn sống. Ngoài ra có thể giã nát lá để lấy nước cốt uống.
  • Điều trị đau nhức xương khớp và đau lưng: Lá dược liệu rửa sạch, để ráo nước. Đem hơ nóng lá bỏng, gói vào vải rồi đắp lên vị trí đau. Có thể cố định bằng băng, gạc nếu cần di chuyển.

Trên đây là những thông tin cụ thể về cây lá bỏng và cách sử dụng để cải thiện các vấn đề sức khỏe. Trước khi áp dụng người bệnh cần tìm hiểu rõ, đảm bảo yếu tố vệ sinh, tránh gây nhiễm trùng. Lưu ý, những cách chữa trị bệnh từ lá bỏng chỉ phù hợp với trường hợp bệnh nhẹ, người bệnh không nên lạm dụng nếu bệnh đã trầm trọng.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *